sponsor

Slider

Hình ảnh chủ đề của kelvinjay. Được tạo bởi Blogger.

BÀI MỚI

Music

VIDEO MỚI

NGOẠI NGỮ

ẨM THỰC

TIN HỌC

ĐỜI SỐNG

THỐNG KÊ

노래로 한국어 공부 - HỌC TIẾNG HÀN QUA BÀI HÁT//위너 (WINNER) - REALLY REALLY - 번역 (LỜI DỊCH)


REALLY REALLY REALLY REALLY
OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
Em ở đâu thế? Em có nhà không? Không bận thì ra ngoài chút nhé
Tôi đang ở trước nhà em
Tôi có điều muốn nói với em
Tôi chẳng biết sẽ phải mở lời thế nào
Nhưng không phải lời gì kì lạ đâu, em hãy lắng nghe mà đừng cảm thấy nặng nề nhé

Bây giờ điều đẹp nhất trong mắt tôi chính là em, lady
Nếu tấm lòng này dành cho em là tiền thì có lẽ tôi chính là tỷ phú
Tôi thích em

REALLY REALLY REALLY REALLY
Xin hãy tin tưởng tấm lòng này OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
Tôi thích em
REALLY REALLY REALLY REALLY
Xin hãy đón nhận tình cảm này OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
Em thấy tôi thế nào?

Pha ghi bàn tuyệt vời
Nghi lễ như thể lời cầu hôn
Mình hãy chọn cách xứng hô đi
Honey, mình ơi, hay là darling
Mới tưởng tượng thôi cũng thấy ngượng thật
Tôi trở nên lo lắng, thành ra cần thật nhiều rượu
Kẻ to lớn tản mạn này cũng trở nên nhỏ bé khi đứng trước em
oh Liệu em có biết nỗi lòng này không?

Trơn trượt như thể tuyết đầu mùa
Falling in love
Tên tội phạm đã lấy cắp trái tim tôi - chính là em
Bất kể nữ thần nào cũng phải ghen tị trước vẻ đẹp của em
Sự rung động khiến con tim tôi run lên brrr
Sức hấp dẫn trí mạng khiến tôi mê mệt
Em quá quyến rũ, như vị ớt cay nồng khiêu khích tôi woo
Xin đừng hiểu nhầm
Tôi thật sự sẽ lấp đầy chiếc ly rỗng nơi em bằng sự chân thành

Bây giờ điều đẹp nhất trong mắt tôi chính là em, lady
Nếu tấm lòng này dành cho em là tiền thì có lẽ tôi chính là tỷ phú
Tôi thích em

REALLY REALLY REALLY REALLY
Xin hãy tin tưởng tấm lòng này OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
Tôi thích em
REALLY REALLY REALLY REALLY
Xin hãy đón nhận tình cảm này OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
Em thấy tôi thế nào?

Nếu như tôi có khiến em không thoải mái, xin hãy cho tôi biết nhé
Tôi sẽ lùi lại một bước
Về quan hệ đơn thuần mới biết thôi
Tôi có thể chờ đợi mà
Xin hãy nói rằng em cũng thích tôi
Chúng ta hãy gặp nhau ngay đi
Tôi có lời muốn nói với em, rất chân thành đấy
Tôi thích em

REALLY REALLY REALLY REALLY
Xin hãy tin tưởng tấm lòng này OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
Tôi thích em
REALLY REALLY REALLY REALLY
Xin hãy đón nhận tình cảm này OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
Em thấy tôi thế nào
Tôi thích em
REALLY REALLY OH YEAH
Tôi thích em

노래로 한국어 공부 - HỌC TIẾNG HÀN QUA BÀI HÁT//위너 (WINNER) - REALLY REALLY - 어휘//TỪ VỰNG


어디: ở đâu (hỏi địa điểm), đâu!, đâu?, chỗ nào?! (từ cảm thán)
바쁘다: bận, bận rộn, gấp, gấp gáp, vội vàng, cấp bách, khẩn trương
나오다: đi ra, bước ra, hiện ra, xuất hiện, trình diện
말을 꺼내다: mở lời, lên tiếng, đưa ra chủ đề, thốt lên lời
이상: sự khác thường, sự cố, sự hỏng hóc; hơn, trên, vượt quá; đã … rồi thì; sự lạ thường, sự kì dị, sự lạ lùng
부담: nhiệm vụ, gánh nặng, chi phí phải trả, trách nhiệm, nghĩa vụ
들어주다: mang vác hộ ai, nghe hộ
제일: trước nhất, đệ nhất, nhất (quan trọng), đầu tiên, hàng đầu
아름답다: đẹp, đẹp đẽ, cao đẹp (hành động, tấm lòng)
향하다: hướng tới, hướng ra, tiến về, hướng về, xuất phát, tiến về, hướng đi về, định hướng, hướng tới, nhắm tới
멋지다: đẹp, lộng lẫy, hấp dẫn, quyến rũ.
골인: ghi bàn, vào, vô
프러포즈: cầu hôn, lời cầu hôn
세리머니: ceremony - nghi thức, nghi lễ
골 세리머니: goal ceremony - hành động ăn mừng sau khi ghi bàn của cầu thủ
정하다: định, quyết định, hiệp định
호칭: tên, danh hiệu, tên gọi, xưng hô
허니: honey
자기: mình
달링: darling
낯간지럽다: xấu hổ, thẹn, ngượng
상상: sự tưởng tượng, trí tưởng tượng, sự mường tượng, sự hình dung, sự đoán chừng, sự suy đoán, sự phỏng đoán
긴장: sự lo lắng, sự hồi hộp, trạng thái căng thẳng
필요: sự tất yếu, sự thiết yếu, sự cần thiết
산만: tản mạn, mơ hồ, lờ mờ, mang máng, thiếu mạch lạc, không có hệ thống, lơ là, chểnh mảng.
덩치: kích thước, cỡ
첫눈: cái nhìn đầu tiên, tuyết đầu mùa
미끄러지다: trượt, lướt, sập, lún, đổ, trượt chân
훔치다: ăn cắp, lấy trộm, chôm chỉa, lau chùi sạch, xoá sạch, tẩy sạch
범인: người bình thường, người thường, phạm nhân, tội phạm
미모: ngoại hình đẹp, mĩ mạo
질투: sự ghen tuông (giữa nam nữ), ganh tị, đố kỵ
여신: nữ thần
심장: trái tim, sâu rộng, bao trùm
떨리다: run rẩy, rùng mình, run sợ, rung, bị rơi, bị đuổi
진동: sự chấn động, sự rung động, dao động
치명적: ㅊó tính trí mạng, có tính sống còn, trối chết
매력: sức hút, sức lôi cuốn, sức hấp dẫn
자극: sự kích động, kích thích, cực của nam châm
오해하다: hiểu lầm
진심: thực lòng (nguyên văn: chân tâm), thành tâm
채우다: đổ đầy, lấp đầy, làm đầy, đầy ắp, làm thoả mãn, mãn nguyện, tra, khoá, đóng, chốt vào, đóng khuy, cài nút, ngâm nước (trong nước), ướp lạnh
비다: trống rỗng, trống không, rỗng tuếch
불편: sự đau đớn, sự có bệnh tật, sự có thương tật, khó chịu, khó ở, sự bất tiện, sự thiếu tiện nghi
뒤: sau, đằng sau, sau đó, mai sau, tương lai, sau này
단지: lọ, vại, bình bằng sành, chặt một ngón tay (thề), chỉ là, đơn thuần, chỉ, khu
당장: ngay lập tức, ngay tại chỗ đó

노래로 한국어 공부 - HỌC TIẾNG HÀN QUA BÀI HÁT//위너 (WINNER) - REALLY REALLY - 한글 가사//LỜI GỐC TIẾNG HÀN


Nguồn: https://colorcodedlyrics.com/2017/04/winner-really-really /Ảnh: YG Life

REALLY REALLY REALLY REALLY
OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
어디야 집이야 안 바쁨 나와봐
너네 집 앞이야 너에게
하고픈 말이 있어
이걸 어떻게 말을 꺼내야
할진 모르겠지만
이상한 말 아냐 부담 없이 들어줘

지금 내 눈에 제일
아름다운 건 너야 lady
널 향한 내 맘이 돈이면
아마 난 billionaire
널 좋아해

REALLY REALLY REALLY REALLY
내 맘을 믿어줘 OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
널 좋아해
REALLY REALLY REALLY REALLY
내 맘을 받아줘 OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
넌 나 어때

멋지게 골인
프러포즈 같은 세리머니
정해보자 호칭
허니 말고 자기 아님 달링
낯간지럽네 상상해봐도
긴장돼 필요해
a lot of alcohol
덩치는 산만해도
네 앞에선 작아지네
oh 내 맘 알까나

첫눈에 미끄러지듯이
Falling in love
내 맘을 훔친 범인인 건
바로 너
너의 미모 질투해 여신도
내 심장의 떨림은 진동 brrr
치명적인 매력이 날 killin’
섹시해 날 자극하는
Hot chili woo
오해하지 마 나는 진짜
진심으로 채워줄게 너의 빈 잔

지금 내 눈에 제일
아름다운 건 너야 lady
널 향한 내 맘이 돈이면
아마 난 billionaire
널 좋아해

REALLY REALLY REALLY REALLY
내 맘을 믿어줘 OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
널 좋아해
REALLY REALLY REALLY REALLY
내 맘을 받아줘 OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
넌 나 어때

혹시라도 내가
불편하면 let me know
한걸음 뒤로 가
단지 아는 사이로
기다릴 수 있어
너도 나를 좋아할 거 같다 말해줘
지금 당장 만나
나 진심으로 네게 할 말이 있어
[진/윤] 널 좋아해

REALLY REALLY REALLY REALLY
내 맘을 믿어줘 OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
널 좋아해
REALLY REALLY REALLY REALLY
내 맘을 받아줘 OH WAH
REALLY REALLY REALLY REALLY
넌 나 어때
네가 좋아
REALLY REALLY OH YEAH
널 좋아해


 

노래로 한국어 공부 - HỌC TIẾNG HÀN QUA BÀI HÁT//위너 (WINNER) - 컬러링 (COLOR RING) - 번역본//LỜI DỊCH


Bầu trời vẫn là sắc xanh xinh đẹp ấy
Nhưng sao tôi lại trở nên khốn khổ đến thế
Giữ chặt điện thoại không câu trả lời
Chỉ có bài hát vang lên ngọt ngào
Vào tai tôi sao nghe đau đớn đến vậy
Như thể tiếng gào thét trong con tim đã mất em
Bài hát tôi đang nghe cùng nỗi nhớ em cũng đang cười giễu tôi sao?
Vẫn cùng một chỗ, đã mấy lần rồi
Tôi tự hỏi tại sao phải là lúc này?
Tại sao phải đến bây giờ - khi em đã bỏ tôi mà đi
Tôi mới nghe đoạn kết buồn trong bài hát này?
Tại sao phải là lúc này?
Tại sao phải đến bây giờ - khi em không còn bên tôi nữa
Tôi mới khóc vì lời ca buồn trong bài hát này
Nhạc chờ giống như tôi
Vang lên, vang lên, vang lên
Nhạc chờ ấy giống như tôi
Vang lên, vang lên, vang lên
Tiếng ring ring bên giường
Cuộc điện thoại sẽ làm tôi khóc
Xin em hãy nhấc máy đi, đừng làm tôi phải khóc
(Rằng lần này là lần cuối, lần cuối rồi, nhấc máy đi em)
Rằng tôi vẫn đang dạo bước trên con đường kí ức ta từng cùng sánh bước
Vẫn quanh quẩn bên tai tôi - tiếng em cười
Bỏ qua cuộc gọi sáng sớm - trò chơi tình yêu ta từng thầm thì
Giờ thì không thể nghe được nữa rồi
Không thể nắm chặt lấy nữa rồi
Giai điệu ngăn tôi lại này cũng thật lạnh nhạt, hay lại gọi lần nữa nhỉ?
Bài hát đang nghe cùng nỗi nhớ em hẳn là đáp án về chính tôi
Vẫn cùng một chỗ, đã mấy lần rồi
Tôi tự hỏi tại sao phải là lúc này?
Tại sao phải đến bây giờ - khi em đã bỏ tôi mà đi
Tôi mới ra nghe đoạn kết buồn trong bài hát này
Tại sao phải là lúc này?
Tại sao phải đến bây giờ - khi em không còn bên tôi nữa
Tôi mới khóc vì lời ca buồn trong bài hát này
Giá như lúc ấy tôi nắm lấy tay em
Giá như rồi nắm chặt lấy em đang quay lưng đi
Thì hẳn lúc này đây, thay cho bài hát này
Tôi sẽ đang nghe giọng nói của em mà tôi hằng mong nhớ
Giá như tôi tốt hơn một chút
Giá như tôi đối xử với em tốt hơn một chút
Thì hẳn lúc này đây, thay cho bài hát buồn này
Sẽ là giọng nói ấm áp của em
(Nhạc chờ giống như tôi, vang lên, vang lên, vang lên)
Bài hát càng dần đến kết thúc
Con tim tôi càng vỡ vụn
(Nhạc chờ giống như tôi, vang lên, vang lên, vang lên)
Bài hát càng lặp lại
Nước mắt càng lan ra
(Nhạc chờ giống như tôi, vang lên, vang lên, vang lên)
Thời gian càng trôi đi
Tôi càng không nhớ nổi giọng nói của em
(Nhạc chờ giống như tôi, vang lên, vang lên, vang lên)
Một lời thôi cũng được

Xin em, nói tạm biệt thôi

노래로 한국어 공부 - HỌC TIẾNG HÀN QUA BÀI HÁT//위너 (WINNER) - 컬러링 (COLOR RING) - 어휘//TỪ VỰNG


Trước hết là về tiêu đề bài hát - Color Ring: ở đây có nghĩa là nhạc chờ.
(để biết cụ thể thì các bạn có thể tham khảo link sau nhé: http://sohoa.vnexpress.net/tin-tuc/doi-song-so/thi-truong-colorring-con-bo-ngo-1501376.html)
하늘: trời, bầu trời, thiên đường; ông trời, chúa trời
파랗다: xanh dương; xanh nhạt
아름답다: đẹp, đẹp đẽ; cao đẹp (hành động, tấm lòng)
초라하다: tiều tụy, tồi tàn, bệu rệch, nhăn nhúm
대답: sự (câu) trả lời, sự đối đáp, sự hồi âm; đối đáp, hồi âm, trả lời.
전화기: máy điện thoại
붙잡다: nắm chặt
흘러나오다: chảy ra, trào ra, tuôn ra
감미: tính chất dịu ngọt; 감미롭다: mùi vị ngọt ngào.
비명: văn bia, bia mộ.
비명: tiếng thét, tiếng la hét.
비웃다: cười mỉa, cười khinh bỉ, cười giễu cợt.
마지막: sau cùng, cuối cùng, tận cùng; lời kết, kết cục
닮다: giống nhau, tương tự như nhau, đồng dạng
침대: giường, chỗ nằm
옆: bên cạnh.
맴돌다: quay tại chỗ
새벽: tảng sáng, bình minh, rạng đông
넘다: qua, vượt qua; băng qua; quá, vượt quá
속삭이다: thì thầm, thì thào, xì xào.
놀이: trò chơi; cuộc chơi; trận thi đấu
전화를 걸다: gọi điện thoại
너머: phía bên kia; vượt qua.
무너지다: sụp đổ, bị phá huỷ
번지다: lem, lan ra; khuếch trương, mở rộng; truyền đi xa, lan đi, tản ra
야속하다: lạnh nhạt, bạc bẽo

노래로 한국어 공부 - HỌC TIẾNG HÀN QUA BÀI HÁT//위너 (Winner) - 컬러링 (Color Ring) - 한글 가사//LỜI GỐC TIẾNG HÀN

Nguồn: http://colorcodedlyrics.com/2014/08/winner-color-ring-keolleoling


Nguồn ảnh: YG Life

하늘은 파랗게 아름답기만 한데
내 모습은 왜 이렇게 초라해져만 가 왜
대답 없는 전화기만 붙잡고
흘러나오는 노랜 감미롭기만 한데
내 귀에는 왜 이렇게 아프게만 들려 왜
널 잃어버린 내 마음에 비명처럼
널 향한 내 그리움 너머로 들려오는 노래는
이런 날 비웃는 걸까 같은 자리만
벌써 몇 번째
나는 왜 이제서야
날 떠나버린 왜 이제서야
이렇게 이 노래의
슬픈 마지막을 듣고 있어
왜 이제서야
내 곁에 없는 왜 이제서야
이렇게 이 노래의
슬픈 노랫말에 울고 있어
날 닮은 컬러링
ring ring ring ring
날 닮은 컬러링
ring ring ring
Ring ring 침대 옆에서
울리고 있을 전화
제발 좀 받아봐 나까지 울리지는 마
(이번이 마지막 마지막 하면서
다시 또 걸어본다)
우리 같이 걷던 추억 그 길 위를 다시 걸어본다
아직도 귀에 맴돌아 너의 웃음소리
새벽 전화기 넘어 속삭이던 사랑놀이
이젠 들을 수 도 없게
붙잡을 수 도 없게
날 막는 이 멜로디가 야속해도 다시 또 전화를 거네
널 향한 내 그리움 너머로 들려오는 노래가
나에 대한 답인 걸까 같은 자리만
벌써 몇 번 째
나는 왜 이제서야
날 떠나버린 왜 이제서야
이렇게 이 노래의
슬픈 마지막을 듣고 있어
왜 이제서야
내 곁에 없는 왜 이제서야
이렇게 이 노래의
슬픈 노랫말에 울고 있어
그때 네 손 잡았더라면
뒤돌아선 널 붙잡았다면
지금쯤 이 노래 대신
그리운 너의 목소릴 듣고 있겠지
내가 좀 더 잘했더라면
너에게 내가 좀 더 잘했더라면
지금쯤 이 슬픈 노래 대신
따뜻한 너의 목소릴
(날 닮은 컬러링 ring ring ring ring)
노래가 끝나 갈 수록
내 맘은 무너지고
(날 닮은 컬러링 ring ring ring ring)
노래가 반복 될 수록
눈물은 번져가고
(날 닮은 컬러링 ring ring ring ring)
시간이 갈수록
네 목소린 기억나지 않아
(날 닮은 컬러링 ring ring ring)
한마디라도 좋으니

PLEASE, SAY GOOD BYE

노래로 한국어 공부 - HỌC TIẾNG HÀN QUA BÀI HÁT//위너 (WINNER) - 공허해 (EMPTY) - 번역본// LỜI DỊCH


Hình ảnh tôi trong gương trống rỗng, như cái vỏ rỗng không
Tôi một mình bước trên đường, nhưng con đường vắng thật trống rỗng làm sao
Da ra dat dat dat dat dat dat, người yêu ơi đừng lo
Buổi sáng - nơi hiện thực tỉnh dậy từ giấc mơ mang tên em -  thật trống rỗng làm sao

Chính lúc đón buổi sáng, là lúc tôi biết được
Đánh thứ tôi không phải em mà là chuông báo thức
Mẹ kiếp, sao giường rộng thế này
Trong tim như cánh đồng bao la chỉ còn gió thổi lạnh buốt

Tôi thành cái vỏ trống rỗng, là thằng nhát gan không có em bên cạnh
Ánh mắt của mọi người xung quanh làm tôi chết mất. Không! Cái ngày quái gì thế này
Trước khi mỗi ngày lại bắt đầu, tôi đã vô tình nhìn thấy

Hình ảnh tôi trong gương trống rỗng, như cái vỏ rỗng không
(Trên gương mặt không nụ cười)
Tôi một mình bước trên đường, nhưng con đường vắng thật trống rỗng làm sao
(Tĩnh lặng như trong lòng tôi vậy)
Da ra dat dat dat dat dat dat, người yêu ơi đừng lo
(Da dat dat dat da ra)
Buổi sáng nơi hiện thực tỉnh dậy từ giấc mơ mang tên em thật trống rỗng làm sao
(Con tim này thật trống rỗng)

Hết rồi sao? Em của tôi, em ở đâu rồi?
Giờ thì chuyện hai ta đã thành kí ức rồi sao? Tôi đã rất hạnh phúc
Đừng quên tôi nhé, rồi ta sẽ gặp lại

Những ngày vui vẻ cùng những ngày buồn bã
Những ngày khó khăn cùng những ngày hạnh phúc
Giờ trở thành kí ức trong quãng thời gian đã qua
Em và tôi trong quá khứ ấy đã hết rồi
Có lẽ đã quay về hiện thực rồi
Lẽ sống đã biến mất, trong đầu thật rối rắm
Mỗi buổi sáng mở mắt lại thấy trong lòng như rỗng không
Cảm nhận sự trống rỗng y hệt như trước khi gặp em

Hình ảnh tôi trong gương trống rỗng, như cái vỏ rỗng không
(Trên gương mặt không nụ cười)
Tôi một mình bước trên đường, nhưng con đường vắng thật trống rỗng làm sao
(Tĩnh lặng như trong lòng tôi vậy)
Da ra dat dat dat dat dat dat, người yêu ơi đừng lo
(Da dat dat dat da ra)
Buổi sáng nơi hiện thực tỉnh dậy từ giấc mơ mang tên em thật trống rỗng làm sao
(Con tim này thật trống rỗng)

Hết rồi sao? Em của tôi, em ở đâu rồi?
Giờ thì chuyện hai ta đã thành kí ức rồi sao? Tôi đã rất hạnh phúc
Đừng quên tôi nhé, rồi ta sẽ gặp lại

Vẫn còn thấp thoáng, rồi mỗi khi nhắm mắt lại dần mờ đi
Thời gian trôi đi, tôi không hối hận đâu, chỉ là một chút tiếc nuối thôi
Tôi không nhớ em đâu, chỉ là thoáng nhớ chút thôi

Tôi dần sợ dáng vẻ mình không còn như trước
(Trên gương mặt không nụ cười)
Tôi sợ nhìn vào chính bản thân mình đang dần yếu đuối
(Tĩnh lặng như trong lòng tôi vậy)
Xung quang không có em, đến không khí cũng thật nặng nề
 (Da ra da ra ra ra ra dat)
Buổi sáng nơi hiện thực tỉnh dậy từ giấc mơ mang tên em...

Hết rồi sao (hết thật rồi)
Em của tôi, em ở đâu rồi? (em đâu rồi?)
Giờ thì chuyện hai ta đã thành kí ức rồi sao? Tôi đã rất hạnh phúc (thật đã rất hạnh phúc)
Đừng quên tôi nhé (đừng quên tôi nhé)
Rồi ta sẽ gặp lại

노래로 한국어 공부 - HỌC TIẾNG HÀN QUA BÀI HÁT//위너 (WINNER) - 공허해 (EMPTY) - 어휘//TỪ VỰNG


거울: cái gương; sự phản chiếu, tấm gương phản chiếu
텅:  trống, rỗng
비다: trống, vắng, không, rỗng
공허: hư vô và trống rỗng.
깨다: làm cho vỡ, đập, đập vỡ; làm mất, phá hỏng, làm hư; vi phạm, không tuân thủ; tỉnh giấc, tỉnh dậy; thức tỉnh, nhận thức ra; tỉnh rượu; đánh thức, thức ai dậy, làm cho ai tỉnh; làm cho ai tỉnh ngộ; nở ra; làm cho nở (잠 깨다: tỉnh dậy, tỉnh giấc)
맞이:  đón, tiếp
다시: lại, lặp đi lặp lại, lần nữa
자각: việc tự khắc phục khó khăn; tự giác, tự nhận biết, tự biết lấy, biết tự nhận thức được.
알람벨: alarm bell - chuông báo thức
빌어먹을:  xin ăn, ăn xin; mẹ khỉ, mẹ nó
침대: giường
넓적하다: vừa rộng vừa mỏng
허허벌판: cánh đồng bao la
시리다: lạnh, buốt
껍데기cái vỏ bên ngoài; cái bọc, cái vỏ, cái bề ngoài
겁쟁이: kẻ nhát gan, đồ nhát gan
주위:  chu vi; chỉ xung quanh
동정: đồng tình, thông cảm, chia sẻ’ động tĩnh; đồng trinh, trinh trắng.
눈빛: ánh mắt
무심코: bất cẩn, vô ý, vô tình
표정: nét mặt, cảm xúc qua khuôn mặt
조용하다: im lặng, tĩnh lặng
과거 : quá khứ, đã qua, đã xảy ra; khoa cử, chế độ khoa cử
머무르다: trú, ngụ, ở
눈을 뜨다: mở mắt
아른거리다: đung đưa, rung rinh, vụt qua, thấp thoáng
무디다: cùn, không bén; không nhạy bén, thẫn thờ
후회: hối hận
아쉽다: tiếc, tiếc nuối
예전: ngày xưa
두렵다: ngại, e sợ
약해지다: trở nên yếu đuối, trở nên yếu
공기:  công cụ nhà nước; thời gian thi công; không khí, hơi; cái bát, chén cơm
조차: ngay cả, ngay như, thậm chí
무겁다: nặng, nặng nề

BÀI MỚI NHẤT

노래로 한국어 공부 - HỌC TIẾNG HÀN QUA BÀI HÁT// 빅뱅 (BIGBANG) - 꽃 길 (Flower Road) - 어휘/TỪ VỰNG

때론: đôi khi 외롭다: cô độc, đơn độc, cô đơn 슬프다: buồn, buồn bã, buồn rầu 노래하다: hát, ca, hót, reo, ngâm, xướng 마지막: cuối cùng 부디: ...